Giải thích luận điểm: “văn hóa là nên tảng tinh thân của xã hội”. minh họa bằng ví dụ thực tế




Giải thích luận điểm: “văn hóa là nên tảng tinh thân của xã hội”. minh họa bằng ví dụ thực tế
I / khái niệm
Theo TGĐ UNESCO; “VH phản ánh và thể hiện 1 cách tổng quát,sống động mọi mặt của cuộc sống diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ nó cấu thành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống và lối sống mà trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình”
II/ giải thích
1, Văn hóa phản ánh và thể hiện 1 cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống XH về vật chất và tinh thần
VD: + trong những tp nghệ thuật như tp tắt đèn của Ngô Tất Tố, nó phản ánh khách quan đời sống XH VN trước CMT8
+ sử sáng tạo KH lúc bấy giờ như ông Tràn Đại Nghĩa sáng tạo thuốc súng và súng khối trong điều kiện thúc đẩy mđ hướng tới cuộc kháng chiến chống pháp, trong điều kiện VN lúc bấy giờ phương tiện chống pháp chỉ là cuốc, xẻng, gậy gộc nên ông đã phát triển được vụ khí chiến lược
2/ văn hóa là trình độ phát triển các quan hệ nhân chính của 1 XH trong mỗi con người
+ vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng thái độ, suy nghĩ, lối sống của con người trong 1 xã hội theo hướng tích cực
+ được cộng đồng khẳng định và gìn giữ với các hệ giá trị đặc trưng cho bản sắc dân tộc đó là chân – thiện – mỹ
+ trong mỗi con người Vn thấm nhuần chân – thiện – mỹ., yếu tố này đúc kết tỏng hang nghìn năm lịch sử
VD: +truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, 20 -11, tất cả các cấp học đều hướng về thầy cô giáo
+ như người nghệ an có câu, sáng khoai trưa khoai, tối khoai, ông đỗ cha đỗ, con đỗ, thái độ, hành vi ứng xử tích cực nên xã hội tốt đẹp hơn
3/ Nhìn văn hóa là tổng thể, là biểu hiện của sự phát triển của 1 nền văn minh. Mà ngày nay nó thể hiện ở trình độ phát triển của 1 XH, XH càng phát triển thì nên VH càng tiến bộ
+ đảm bảo con người ta có đủ 2 yếu tố đời sống vật chất và tinh thần
-nếu chỉ có vật chất: sống như 1 đông vật sinh học
- tinh thần: đảm bảo tâm tư tình cảm, nhu cầu về mặt gía trị. VH đáp ứng được nhu cầu đó cho con người
Nên nó là nên tảng phát triển đầy đủ cho yếu tố con người
4/ mọi chiến lược phát triển KT _ CT cuối cùng là để phục vụ đời sống của nhân dân, nhân dân hạnh phúc không chỉ giàu mà phải có những yếu tố về tinh thần mà thể hiện là văn hóa phát triển
=>có các giá trị nói trên tạo thành nên tảng tinh thần của xã hội vì nó được thấm nhuần trong mỗi con người và trong cả cổng đồng dân tộc. nó được truyền lại, tiếp nối và phát huy qua các thế hệ người việt nam
Vì vậy, chúng ta chủ trương làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội để các giá
III/ giải pháp
1/ bối dưỡng con người VN về trí tuệ, bản lĩnh, đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối sống, nhân cách, xây dựng thế giới quan KH, nhân sinh quan XHCN, hướng con người tới những giá trị Chân – thiện – mĩ
2/ nâng cao nhận thức của con giới trẻ về vai trò của VH, dạy dỗ, truyền đạt những đặc tính tốt đẹp của dân tộc ta mà ông cha đã để lại


Tổng hợp Các câu hỏi
1. Hoàn cảnh diễn ra hội nghị thành lập đảng
2. Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng
3. vì sao chủ trương đẩy mạnh CNH gắn với HĐH
4. Chỉ thị nhật – pháp bắn nhau và hoạt động của chúng ta vào ngày 12/3/45
5. Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược giai đoạn 1946-1950
6. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965-1968)
7. Đánh giá việc thực hiện đường lối CNH trước đổi mới
8. Quá trình đổi mới tư duy của đảng về CNH thời kỳ đổi mới
9. Khái niệm CNH, HĐH
10. Định hướng về đậy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nôn dân
11. vì sao CNH, HĐH phải gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN?
12. Giải thích luận điểm: khoa học công nghệ là nên tảng và động lực của CNH, HĐH?
13. Đặc trưng của cơ chễ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp
14. Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thi trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ đại hội VI –IX
15. Giải thích luận điểm: “KTTT là thành tựu phát triển chung của nhân loại”
16. các vấn đề xã hội bao gồm những lĩnh vực nào? Từ thời điểm nào các vấn đề xã hội được nâng lên tầm chính sách
17. Quan điểm về hoàn thiện thể chễ KTTT của đảng thời kỳ đổi mới
18. Những đổi mới tư duy về hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
19. vì sao vai trò giám sát và phân biệt xã hội được giao cho mặt trận Tổ Quốc và các tổ chức CT – XH
20. HTCT nước ta bao gồm những thành tố nào? Được chính thức sử dụng từ thời gian nào và thay cho khái niệm nào
21. Những đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa của đảng thời kỳ đổi mới
22. Giải thích luận điểm: “văn hóa là nên tảng tinh thân của xã hội”. minh họa bằng ví dụ thực tế
23. Tư tưởng chỉ đạo về đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế
24. Quá trình tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế của việt nam thời kỳ đổi mới